Cuộc họp tại UBCKNN sáng 12/4 đã thống nhất golive hệ thống KRX từ 5/5, tức sau kỳ nghỉ dài ngày dịp 30/4-1/5.
Sẽ chính thức áp dụng KRX từ tháng 5
Ngày 12/4/2025, tại trụ sở, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) tổ chức Hội nghị đánh giá công tác chuẩn bị của các thành viên thị trường để đưa hệ thống công nghệ thông tin KRX vào vận hành.
Tham dự Hội nghị có Lãnh đạo UBCKNN; Lãnh đạo Sở GDCK Việt Nam (VNX); Tổng Công ty Lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC); Sở GDCK Hà Nội (HNX); Sở GDCK Tp. Hồ Chí Minh (HOSE); đại diện nhà thầu KRX; cùng hơn 200 đại biểu đại diện các thành viên thị trường là công ty chứng khoán (CTCK), ngân hàng lưu ký, ngân hàng chỉ định thanh toán (NHTT).
Hội nghị được tổ chức nhằm mục đích đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống cũng như tính sẵn sàng của các thành viên thị trường trong việc kết nối và vận hành hệ thống công nghệ thông tin KRX. Tại Hội nghị, nhiều đại diện đến từ các công ty chứng khoán, ngân hàng lưu ký, ngân hàng chỉ định thanh toán đã chia sẻ về tính sẵn sàng kết nối với hệ thống KRX, đồng thời, đại diện lãnh đạo các Sở GDCK, VSDC cũng trực tiếp trao đổi thông tin, giải đáp các câu hỏi về nghiệp vụ của các đại biểu.

Hệ thống mới sẽ yêu cầu nhiều thay đổi trong giao dịch của nhà đầu tư và các bên liên quan. Theo hướng dẫn của HOSE, khi áp dụng hệ thống công nghệ thông tin mới, lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa/đóng cửa (lệnh ATO/ATC) sẽ không được ưu tiên trước lệnh giới hạn (lệnh LO) mua giá trần và lệnh giới hạn bán giá sàn đã nhập vào hệ thống trước đó khi thực hiện so khớp lệnh (hiện tại, lệnh ATO/ATC sẽ được ưu tiên trước lệnh giới hạn).
Do đặc điểm lệnh ATO, ATC giống nhau nên HOSE chỉ lấy ví dụ về lệnh ATO.
Ví dụ 1: Lệnh LO (lệnh giới hạn) mua giá trần được nhập trước lệnh ATO mua
Trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa, cổ phiếu A (giá tham chiếu: 39.000; giá trần: 41.700; giá sàn: 36.300) có sổ lệnh như sau:
| Thứ tự đặt lệnh | Loại lệnh | Mua/Bán | Khối lượng đặt | Giá đặt |
| 1 | LO | Bán | 300 | 41.650 |
| 2 | LO | Mua | 200 | 41.700 |
| 3 | LO | Mua | 100 | 41.700 |
| 4 | ATO | Mua | 500 | ATO |
| 5 | LO | Bán | 200 | 41.550 |
Xác định kết quả khớp lệnh:
| Cộng dồn | Bên mua | Giá | Bên bán | Cộng dồn | KL khớp |
| 800 | 2-LO-200, 3-LO-100, 4-ATO-500 | 41.700 | 500 | 500 | |
| 800 | 41.650 | 1-LO-300 | 500 | 500 | |
| 800 | 41.600 | 200 | 200 | ||
| 800 | 41.550 | 5-LO-200 | 200 | 200 |
Kết quả khớp lệnh: Giá khớp: 41.700; Tổng khối lượng khớp: 500
| – Khớp lệnh hiện tại: Lệnh 4-ATO-500 mua được ưu tiên khớp trước lệnh 2-LO-200 và lệnh 3-LO-100 mua giá trần:
|
– Khớp lệnh mới: Lệnh 4-ATO-500 mua không được ưu tiên khớp trước lệnh 2-LO-200 và lệnh 3-LO-100 mua giá trần:
|
||||||||||||||||||||||||||||||
– Sổ lệnh sau khi khớp:
|
|
Ví dụ 2: Lệnh LO bán giá sàn được nhập trước lệnh ATO bán
Trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa, cổ phiếu A (giá tham chiếu: 39.000; giá trần: 41.700; giá sàn: 36.300) có sổ lệnh như sau:
| Thứ tự đặt lệnh | Loại lệnh | Mua/Bán | Khối lượng đặt | Giá đặt |
| 1 | LO | Bán | 200 | 36.300 |
| 2 | LO | Bán | 200 | 36.500 |
| 3 | ATO | Bán | 500 | ATO |
| 4 | LO | Mua | 100 | 36.350 |
| 5 | LO | Mua | 200 | 36.450 |
| 6 | LO | Mua | 100 | 36.500 |
Xác định kết quả khớp lệnh:
| Cộng dồn | Bên mua | Giá | Bên bán | Cộng dồn | KL khớp |
| 100 | 6-LO-100 | 36.500 | 2-LO-200 | 900 | 100 |
| 300 | 5-LO-200 | 36.450 | 700 | 300 | |
| 300 | 36.400 | 700 | 300 | ||
| 400 | 4-LO-100 | 36.350 | 700 | 400 | |
| 400 | 36.300 | 1-LO-200, 3-ATO-500 | 700 | 400 |
Kết quả khớp lệnh: Giá khớp: 36.300; Tổng khối lượng khớp: 400
| – Khớp lệnh hiện tại: Lệnh 3-ATO-500 bán được ưu tiên khớp trước lệnh 1-LO-200 bán giá sàn, kết quả khớp:
|
– Khớp lệnh mới: Lệnh 3-ATO-500 bán không được ưu tiên khớp trước lệnh 1-LO-200 bán giá sàn, kết quả khớp:
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| – Sổ lệnh sau khi khớp:
|
|
Ví dụ 3: Trên sổ lệnh có cả lệnh ATO mua, ATO bán, lệnh LO mua giá trần nhập trước lệnh ATO mua
Trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa, cổ phiếu A (giá tham chiếu: 39.000; giá trần: 41.700; giá sàn: 36.300) có sổ lệnh như sau:
| Thứ tự đặt lệnh | Loại lệnh | Mua/Bán | Khối lượng đặt | Giá đặt |
| 1 | LO | Mua | 500 | 41.700 |
| 2 | ATO | Mua | 200 | ATO |
| 3 | ATO | Bán | 300 | ATO |
| 4 | LO | Mua | 100 | 41.600 |
| 5 | LO | Bán | 200 | 41.650 |
| 6 | LO | Bán | 100 | 41.550 |
Xác định kết quả khớp lệnh:
| Cộng dồn | Bên mua | Giá | Bên bán | Cộng dồn | KL khớp |
| 700 | 1-LO-500, 2-ATO-200 | 41.700 | 600 | 600 | |
| 700 | 41.650 | 5-LO-200 | 600 | 600 | |
| 800 | 4-LO-100 | 41.600 | 400 | 400 | |
| 800 | 41.550 | 6-LO-100 | 400 | 400 | |
| 800 | … | 300 | 300 | ||
| 800 | 39.000 | 3-ATO-300 | 300 | 300 |
Kết quả khớp lệnh: Giá khớp: 41.700; Tổng khối lượng: 600
| – Khớp lệnh hiện tại: Lệnh 2-ATO-200 mua được ưu tiên khớp trước lệnh 1-LO-500 mua giá trần, kết quả khớp:
|
– Khớp lệnh mới: Lệnh 2-ATO-200 mua không được ưu tiên khớp trước lệnh 1-LO-200 mua giá trần, kết quả khớp:
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
– Sổ lệnh sau khi khớp:
|
|
- Về hiển thị lệnh ATO/ATC trong đợt khớp lệnh định kỳ khi áp dụng hệ thống CNTT mới: Lệnh ATO/ATC sẽ hiển thị tại một mức giá xác định như lệnh giới hạn (hiện tại lệnh ATO/ATC hiển thị tại mức giá có ký hiệu “ATO” “ATC”).
- Trường hợp chỉ còn dư mua hoặc dư bán của lệnh ATO hoặc ATC: Giá hiển thị của lệnh ATO/ATC mua hoặc bán là giá khớp dự kiến. Trường hợp chưa có giá khớp dự kiến giá hiển thị là giá khớp lệnh gần nhất hoặc giá tham chiếu (trường hợp chưa có giá khớp gần nhất):
Ví dụ 1: Trường hợp chỉ còn dư bán của lệnh ATO
Trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa, cổ phiếu A (giá tham chiếu: 39.000) có sổ lệnh như sau:
| Thứ tự đặt lệnh | Loại lệnh | Mua/Bán | Khối lượng đặt | Giá đặt |
| 1 | ATO | Mua | 100 | ATO |
| 2 | ATO | Bán | 500 | ATO |
Thông tin hiển thị theo cách hiện tại:
| Bên mua | Dự kiến khớp | Bên bán | |||||||||||
| Giá 3 | KL 3 | Giá 2 | KL 2 | Giá 1 | KL 1 | Giá | KL | Giá 1 | KL 1 | Giá 2 | KL 2 | Giá 3 | KL 3 |
| ATO | 100 | 38.950 | ATO | 500 | |||||||||
Thông tin hiển thị theo cách mới:
| Bên mua | Dự kiến khớp | Bên bán | |||||||||||
| Giá 3 | KL 3 | Giá 2 | KL 2 | Giá 1 | KL 1 | Giá | KL | Giá 1 | KL 1 | Giá 2 | KL 2 | Giá 3 | KL 3 |
| 38.950 | 100 | 38.950 | 400 | ||||||||||
Giải thích:
- Giá dự kiến khớp: 38.950; khối lượng dự kiến khớp 100; lệnh 1 khớp với lệnh 2: 100 cp.
- Trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa, thông tin hiển thị là 3 mức giá chào mua, chào bán tốt nhất dự kiến còn lại sau khi khớp lệnh nên sẽ hiển thị lệnh 2 dư bán 400 tại mức giá 38.950 (giá khớp dự kiến).
- Trường hợp còn dư mua hoặc dư bán của lệnh giới hạn:
- Giá hiển thị của lệnh ATO/ATC mua là giá dư mua cao nhất cộng 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá được xác định này cao hơn mức giá trần thì hiển thị là giá trần)
Ví dụ 2: Trường hợp còn dư mua của lệnh giới hạn
Trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa, cổ phiếu A (giá tham chiếu: 39.000) có sổ lệnh như sau:
| Thứ tự đặt lệnh | Loại lệnh | Mua/Bán | Khối lượng đặt | Giá đặt |
| 1 | ATO | Mua | 300 | ATO |
| 2 | LO | Mua | 500 | 38.900 |
| 3 | ATO | Bán | 200 | ATO |
Thông tin hiển thị theo cách hiện tại:
| Bên mua | Dự kiến khớp | Bên bán | |||||||||||
| Giá 3 | KL 3 | Giá 2 | KL 2 | Giá 1 | KL 1 | Giá | KL | Giá 1 | KL 1 | Giá 2 | KL 2 | Giá 3 | KL 3 |
| 38.900 | 500 | ATO | 300 | 39.000 | ATO | 200 | |||||||
Thông tin hiển thị theo cách mới:
| Bên mua | Dự kiến khớp | Bên bán | |||||||||||
| Giá 3 | KL 3 | Giá 2 | KL 2 | Giá 1 | KL 1 | Giá | KL | Giá 1 | KL 1 | Giá 2 | KL 2 | Giá 3 | KL 3 |
| 38.900 | 500 | 38.950 | 100 | 39.000 | 200 | ||||||||
Giải thích:
- Giá dự kiến khớp: 39.000; khối lượng dự kiến khớp: 200; lệnh 1 khớp với lệnh 3: 200 cp.
- Trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa, thông tin hiển thị là 3 mức giá chào mua, chào bán tốt nhất dự kiến còn lại sau khi khớp lệnh nên sẽ hiển thị lệnh 1 dư mua 100 tại mức giá 38.950; lệnh 2 dư mua 500 tại mức giá 38.900
- Giá hiển thị của lệnh ATO/ATC bán là giá dư bán thấp nhất trừ 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá được xác định này thấp hơn mức giá sàn thì hiển thị là giá sàn).
Ví dụ 3: Trường hợp còn dư bán của lệnh giới hạn
Trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa, cổ phiếu A (giá tham chiếu: 39.000) có sổ lệnh như sau:
| Thứ tự đặt lệnh | Loại lệnh | Mua/Bán | Khối lượng đặt | Giá đặt |
| 1 | ATO | Mua | 200 | ATO |
| 2 | LO | Bán | 500 | 39.150 |
| 3 | ATO | Bán | 300 | ATO |
Thông tin hiển thị theo cách hiện tại:
| Bên mua | Dự kiến khớp | Bên bán | |||||||||||
| Giá 3 | KL 3 | Giá 2 | KL 2 | Giá 1 | KL 1 | Giá | KL | Giá 1 | KL 1 | Giá 2 | KL 2 | Giá 3 | KL 3 |
| ATO | 200 | 39.000 | ATO | 300 | 39.150 | 500 | |||||||
Thông tin hiển thị theo cách mới:
| Bên mua | Dự kiến khớp | Bên bán | |||||||||||
| Giá 3 | KL 3 | Giá 2 | KL 2 | Giá 1 | KL 1 | Giá | KL | Giá 1 | KL 1 | Giá 2 | KL 2 | Giá 3 | KL 3 |
| 39.000 | 200 | 39.100 | 100 | 39.150 | 500 | ||||||||
Giải thích:
- Giá dự kiến khớp: 39.000; khối lượng dự kiến khớp: 200; lệnh 1 khớp với lệnh 3: 200 cp.
Trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa, thông tin hiển thị là 3 mức giá chào mua, chào bán tốt nhất dự kiến còn lại sau khi khớp lệnh nên sẽ hiển thị lệnh 3 dư bán 100 tại mức giá 39.100; lệnh 2 dự bán 500 tại mức giá 39.150