Cục Thuế vừa ban hành tài liệu hướng dẫn nhận diện hành vi chậm nộp, không nộp thông báo doanh thu của hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống, đồng thời làm rõ các quy định về xử phạt liên quan.
Hai mốc thời hạn thông báo doanh thu hộ kinh doanh cần biết
Cục Thuế vừa ban hành tài liệu tuyên truyền về việc nhận diện hành vi chậm nộp, không nộp thông báo doanh thu thực tế phát sinh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống và chế tài xử phạt vi phạm hành chính.
Tài liệu nhằm giúp người nộp thuế nắm rõ nghĩa vụ thông báo doanh thu, kê khai thuế và những quy định có liên quan. Trong đó, hộ kinh doanh cần phân biệt giữa trường hợp chỉ phải thông báo doanh thu với trường hợp còn phát sinh nghĩa vụ kê khai các loại thuế khác.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 6 tháng đầu năm, nếu có doanh thu thực tế từ 1 tỷ đồng trở xuống, có nghĩa vụ nộp thông báo doanh thu thực tế phát sinh theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Bên cạnh thông báo doanh thu, người nộp thuế cần xác định các nghĩa vụ kê khai thuế khác căn cứ vào tình hình hoạt động thực tế. Việc sử dụng đúng mẫu biểu và xác định đúng loại hồ sơ phải nộp là những nội dung được cơ quan thuế lưu ý trong tài liệu hướng dẫn.
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện phải thông báo doanh thu, thời hạn nộp hồ sơ được xác định theo từng giai đoạn phát sinh doanh thu trong năm.
Cụ thể, doanh thu thực tế phát sinh từ thời điểm bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30/6 phải được thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất vào ngày 31/7. Với doanh thu thực tế phát sinh trong 6 tháng cuối năm, thời hạn thông báo chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Người nộp thuế cần căn cứ vào thời điểm bắt đầu hoạt động và doanh thu thực tế để xác định nghĩa vụ của mình. Trường hợp thuộc diện phải thông báo doanh thu nhưng chưa nộp hồ sơ hoặc nộp sau thời hạn cần đối chiếu với các quy định liên quan để xác định tình trạng thực hiện nghĩa vụ thuế.
Mẫu số 01/TKN-CNKD được thiết kế để sử dụng trong 2 trường hợp, gồm “Thông báo doanh thu” và “Tờ khai thuế năm”. Tuy nhiên, việc cùng sử dụng một mẫu biểu không đồng nghĩa các hộ kinh doanh đều có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế giống nhau.
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc diện chỉ thông báo doanh thu, người nộp thuế không thực hiện kê khai số thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp theo phần hướng dẫn được nêu trong tài liệu.
Mẫu số 01/TKN-CNKD còn có phần B về kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt và phần C về kê khai thuế tài nguyên, bảo vệ môi trường, phí bảo vệ môi trường. Vì vậy, người nộp thuế cần căn cứ vào nghĩa vụ thực tế phát sinh để xác định mình đang thực hiện thông báo doanh thu hay kê khai thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh chỉ thuộc diện thông báo doanh thu và không phát sinh các nghĩa vụ thuế liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường hoặc phí bảo vệ môi trường, hồ sơ cần thực hiện là thông báo doanh thu theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.
Ngược lại, nếu có phát sinh các nghĩa vụ thuế nói trên, hộ kinh doanh phải thực hiện kê khai tương ứng theo mẫu quy định. Đây là điểm cần phân biệt khi chuẩn bị hồ sơ, bởi việc xác định sai nghĩa vụ có thể dẫn đến nộp thiếu loại hồ sơ cần thiết.
Chưa có chế tài riêng về thời hạn thông báo doanh thu nhưng vẫn phải thực hiện
Về xử phạt vi phạm hành chính, tài liệu của Cục Thuế đề cập đến Nghị định số 125/2020/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi có liên quan. Các quy định được rà soát gồm Điều 10, Điều 11, Điều 13 và Điều 17 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 6 tháng đầu năm, có doanh thu thực tế từ 1 tỷ đồng trở xuống và chỉ có nghĩa vụ thông báo doanh thu, tình huống được đặt ra là người nộp thuế chưa nộp Mẫu số 01/TKN-CNKD đến hết ngày 31/7/2026 hoặc nộp mẫu này sau ngày 31/7/2026.
Theo tài liệu, các trường hợp trên được xác định là hành vi không nộp hoặc chậm nộp thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD. Tuy nhiên, qua rà soát các quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, hiện chưa có chế tài xử phạt đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp loại thông báo doanh thu này.
Cơ quan thuế đồng thời lưu ý rằng việc chưa có chế tài xử phạt đối với hành vi vi phạm thời hạn nộp thông báo doanh thu không làm thay đổi nghĩa vụ của người nộp thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn phải thực hiện thông báo doanh thu đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định.
Quy định này cần được phân biệt với trường hợp người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai các loại thuế khác. Nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu thực tế từ 1 tỷ đồng trở xuống nhưng phát sinh nghĩa vụ thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường hoặc phí bảo vệ môi trường, người nộp thuế phải thực hiện kê khai tương ứng theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.
Trong trường hợp chậm nộp hoặc không nộp tờ khai thuế theo thời hạn quy định, người nộp thuế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tại Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP hoặc về hành vi trốn thuế tại Điều 17 của nghị định này, tùy hành vi vi phạm thực tế.
Ngoài ra, tài liệu cũng đề cập đến trường hợp chậm nộp tờ khai thuế điện tử do sự cố kỹ thuật. Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không bị xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp này.
Như vậy, việc xác định đúng nghĩa vụ là yếu tố quan trọng khi hộ kinh doanh thực hiện thủ tục thuế. Người nộp thuế cần phân biệt hồ sơ thông báo doanh thu với hồ sơ khai thuế, đồng thời đối chiếu thời hạn và các quy định xử phạt tương ứng với từng trường hợp phát sinh.